THAM GIA

Chọn để thi

HƯỚNG DẪN

GIẢI THƯỞNG

Chọn để xem chi tiết

Chọn để xem chi tiết

Thời gian còn lại của phần thi trực tuyến

00
00
00
00

Ngày

Giờ

Phút

Giây

PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG -
PHÒNG CHỐNG "TÍN DỤNG ĐEN"

NĂM 2024

HỘI THI 

CỘNG TÁC VIÊN CEP TIÊU BIỂU TRONG

I. HƯỚNG DẪN PHẦN THI KIẾN THỨC

1. Giới thiệu nhân vật
2. Cách thức tham gia thi
Anh Toàn
Nhân viên tín dụng CEP
Chị Yên
Cộng tác viên CEP
Chủ tịch CĐCS Công ty A
Bước 1: Cộng tác viên nhấn chọn THAM GIA và xem video huấn luyện. 

Bước 2: Cộng tác viên nhấn chọn TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM để tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm. (Một CTV có thể trả lời nhiều lần và được xét kết quả tốt nhất).

Bước 3: Cộng tác viên nhập đầy đủ thông tin và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

Bước 4: Cộng tác viên nhấn chọn HOÀN THÀNH BÀI THI để gửi và kết thúc bài thi.

II. GIẢI THƯỞNG 

III. NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

Học phần: Phát triển khách hàng

TRẢ LỜI
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Cộng tác viên chọn
"TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM"
để tham gia thi.

Kính mời anh/chị xem video

CẢM ƠN ANH/CHỊ ĐÃ THAM GIA
KÍNH CHÚC ANH/CHỊ THẬT NHIỀU SỨC KHỎE

HỘI THI
CỘNG TÁC VIÊN CEP TIÊU BIỂU

TRONG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG -
PHÒNG CHỐNG "TÍN DỤNG ĐEN"

NĂM 2024

THOÁT

HỘI THI ĐÃ KẾT THÚC

Thời gian bắt đầu sau:

00
00
00
00

Ngày

Giờ

Phút

Giây

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. Giới thiệu thêm khách hàng mới
B. Gia tăng số lượng khách hàng
C. Gia tăng số lượng khách hàng trong một khoảng thời gian cụ thể
D. Duy trì khách hàng đang vay và thu hút khách hàng đã ngừng vay vốn
A. Số khách hàng mới + Số khách hàng vay lại sau khi ngừng vay ở các đợt vay trước + Số khách hàng ngừng vay
B. Số khách hàng mới + Số khách hàng vay lại sau khi ngừng vay ở các đợt vay trước - Số khách hàng ngừng vay
C. Số khách hàng mới - Số khách hàng vay lại sau khi ngừng vay ở các đợt vay trước + Số khách hàng ngừng vay
D. Số khách hàng mới - Số khách hàng vay lại sau khi ngừng vay ở các đợt vay trước - Số khách hàng ngừng vay
A. Nhu cầu sử dụng vốn vay của người lao động
B. Tỷ lệ số lượng người lao động đang vay vốn CEP/số lượng người lao động tại đơn vị
C. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và sự quan tâm hỗ trợ hoạt động CEP của lãnh đạo đơn vị
D. Tất cả các nội dung trên
A. Từ 01/5/2024 đến 31/12/2024, Cộng tác viên A sẽ phát triển ròng 80 khách hàng tại đơn vị
B. Cộng tác viên A sẽ phát triển ròng 80 khách hàng tại đơn vị
C. Từ 01/5/2024 đến 31/12/2024, Cộng tác viên A sẽ duy trì khách hàng đang vay, thu hút khách hàng đã ngừng vay vốn và phát triển khách hàng mới
D. Cộng tác viên A sẽ phát triển khách hàng từ 01/5/2024 đến 31/12/2024
A. Duy trì khách hàng đang vay
B. Thu hút khách hàng đã ngừng vay vốn
C. Phát triển khách hàng mới
D. Tất cả các nội dung trên
A. Trước khi đợt vay kết thúc tối thiểu 1 tháng, Cộng tác viên lập danh sách các khách hàng sẽ không tái vay, tìm hiểu nguyên nhân thông qua khách hàng, tổ trưởng công đoàn và cùng Nhân viên tín dụng rà soát
B. Nếu khách hàng có nhu cầu vay nhưng không tiếp tục vay vì một nguyên nhân nào đó mà có thể giải quyết được thì Cộng tác viên đề xuất Nhân viên tín dụng CEP tháo gỡ
C. Nếu khách hàng tạm thời chưa có nhu cầu vay, Cộng tác viên ghi nhận thời gian khách hàng cần vay để liên hệ lại sau này
D. Tất cả các nội dung trên
A. Truyền thông kế hoạch triển khai đợt vay và thông tin về sản phẩm dịch vụ CEP đến người lao động, ưu tiên các trường hợp có lịch sử hoàn trả tốt
B. Gửi hồ sơ đăng ký vay vốn đến trực tiếp khách hàng hoặc thông qua tổ trưởng công đoàn
C. Cả A và B
D. A hoặc B
A. Duy trì khách hàng đang vay
B. Thu hút khách hàng đã ngừng vay vốn
C. Phát triển khách hàng mới
D. Tất cả đều sai
A. Thực hiện sau mỗi đợt vay để so sánh với mục tiêu
B. Đúc kết các giải pháp phát triển khách hàng hiệu quả
C. Chuẩn bị cho kế hoạch phát triển khách hàng kịp thời ở đợt vay tiếp theo
D. Tất cả các nội dung trên
A. 3 bước: Đánh giá hiện trạng; Chọn và thực hiện giải pháp phát triển khách hàng; Đánh giá kết quả
B. 3 bước: Xác định mục tiêu; Chọn và thực hiện giải pháp phát triển khách hàng; Đánh giá kết quả
C. 4 bước: Đánh giá hiện trạng; Xác định mục tiêu; Chọn và thực hiện giải pháp phát triển khách hàng; Đánh giá kết quả
D. 4 bước: Xác định mục tiêu; Đánh giá hiện trạng; Chọn và thực hiện giải pháp phát triển khách hàng; Đánh giá kết quả
Câu 1. Phát triển khách hàng là:
Câu 2. Số lượng khách hàng phát triển ròng bằng:
Câu 3. Quy trình phát triển khách hàng tại CEP gồm những bước nào?
Câu 4. Tại bước Đánh giá hiện trạng, Cộng tác viên cần thực hiện đánh giá thông tin nào?
- Cộng tác viên chọn 01 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi dựa trên nội dung video huấn luyện, mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Mỗi Cộng tác viên có thể tham gia trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ 00h00' ngày 06/5/2024 đến 23h59' ngày 06/6/2024.
Câu 6. Tại bước Chọn và thực hiện giải pháp phát triển khách hàng, giải pháp phát triển khách hàng gồm nội dung nào?
Câu 8. Để thu hút khách hàng đã ngừng vay vốn, Cộng tác viên cần làm gì trước thời điểm bắt đầu đợt vay mới tối thiểu 1 tháng?
Câu 10. Tại bước Đánh giá kết quả, Cộng tác viên cần thực hiện như thế nào?

QUAY LẠI

Câu 5. Mục tiêu nào trong các ví dụ sau đây là phù hợp nhất tại bước Xác định mục tiêu?
Câu 7. Trong giải pháp Duy trì khách hàng đang vay, Cộng tác viên "Tìm hiểu nhu cầu tái vay của khách hàng trong đợt vay chuẩn bị tất toán" cụ thể như thế nào?
Câu 9. "Cộng tác viên trực tiếp triển khai hoạt động CEP thông qua các buổi họp giao ban, họp tổ công đoàn" là nội dung thuộc giải pháp phát triển khách hàng nào?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống)
(Anh/chị nhập đầy đủ họ và tên, ví dụ Nguyễn Văn An)
(Anh/chị xem trên Sổ theo dõi thu nộp tiền hoặc liên hệ Nhân viên CEP
để biết Mã đơn vị)

PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG -
PHÒNG CHỐNG "TÍN DỤNG ĐEN"

NĂM 2024

HỘI THI 

CỘNG TÁC VIÊN CEP TIÊU BIỂU TRONG

QUAY LẠI

Mời Anh/Chị chọn chi nhánh CEP đang phối hợp

BẾN LỨC

BẾN NGHÉ

BẾN TRE

BIÊN HÒA

BIÊN HÒA ĐÔNG

BÌNH CHÁNH

BÌNH TÂN

BÌNH THẠNH

CẦN ĐƯỚC

CAO LÃNH

CHÂU THÀNH

CỦ CHI

ĐÔNG SÀI GÒN

ĐỨC HÒA

GÒ VẤP

HÓC MÔN

LONG THÀNH

LONG XUYÊN

MỸ THO

NHÀ BÈ

NHƠN TRẠCH

QUẬN 6

QUẬN 8

QUẬN 10

QUẬN 12

SA ĐÉC

TÂN AN

TÂN PHÚ

TÂY NINH

THỦ DẦU MỘT

THỦ ĐỨC

THUẬN AN

TRẢNG BOM

TRUNG AN

CẦN GIỜ

VĨNH LONG

(Anh/chị có thể tham khảo từ "Thỏa thuận hợp tác")

PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG -
PHÒNG CHỐNG "TÍN DỤNG ĐEN"

NĂM 2024

HỘI THI 

CỘNG TÁC VIÊN CEP TIÊU BIỂU TRONG

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay:
Câu 8. Nguyên nhân công nhân vay "tín dụng đen"?
Câu 10. Các nội dung cần lưu ý khi vay vốn là gì?

QUAY LẠI

Câu 5. Đối với các trường hợp mới phát sinh nợ quá hạn, Cộng tác viên cần:
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thuộc đặc điểm nhận diện của "tín dụng đen":
Câu 9. Nguyên tắc quản lý tài chính cá nhân nào sau đây là không phù hợp?
PHẦN THI TRẮC NGHIỆM
PHẦN THÔNG TIN CỘNG TÁC VIÊN
Lưu ý: Cộng tác viên nhập thông tin đầy đủ và chính xác theo hướng dẫn.
(CEP không chịu trách nhiệm trường hợp Cộng tác viên không hoàn thành phần thi do lỗi đường truyền hoặc do thiết bị Cộng tác viên sử dụng).
(Anh/chị chọn từ danh sách thả xuống. Trường hợp không có tên trong danh sách anh/chị chọn "Khác" và nhập họ tên có dấu, in hoa vào dòng bên dưới; ví dụ: NGUYỄN HỮU PHƯỚC)

HOÀN THÀNH BÀI THI

A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. 15 ngày
D. 1 tháng
A. Ảnh hưởng sau dịch Covid khiến thu nhập công nhân bị giảm sút; gia đình công nhân gặp khó khăn đột xuất
B. Công nhân thiếu kiến thức quản lý tài chính cá nhân; sử dụng vốn vay không đúng mục đích
C. Công nhân vay nhiều nguồn, trong đó có vay "tín dụng đen"; không chí thú làm việc
D. Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu khách hàng đúng đối tượng
B. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
C. Ghi chép sổ sách hiệu quả
D. Xác định mục đích sử dụng vốn của công nhân
A. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
B. Giới thiệu các chương trình phát triển cộng đồng để hỗ trợ
C. Tìm hiểu nguyên nhân và nhắc nhở kịp thời
D. Tư vấn mức vay phù hợp
A. Có lãi suất cao hơn lãi suất pháp luật quy định
B. Người cho vay thực hiện hành vi đòi nợ theo cách trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản của người đi vay
C. Cả a và b
D. a hoặc b
A. Lãi suất cao
B. Điều kiện cho vay dễ dàng
C. Thông tin minh bạch, rõ ràng
D. Hành vi đòi nợ côn đồ
A. Không biết cách cân đối chi tiêu hợp lý
B. Không có tiết kiệm dự phòng
C. Không tiếp cận được các kênh tín dụng chính thức
D. Tất cả các nội dung trên
A. Bất kỳ ai có thu nhập (không phân biệt cao hay thấp) đều cần quản lý tài chính cá nhân
B. Chi tiêu phải thấp hơn thu nhập
C. Chi tiêu trước, tiết kiệm sau
D. Nâng cao kiến thức quản lý tài chính cá nhân cho bản thân, người thân và những người xung quanh
A. Chỉ vay khi thực sự cần. Số tiền vay phù hợp với mục đích và khả năng hoàn trả
B. Lựa chọn nơi vay vốn uy tín, chính thức; cảnh giác khi vay tiền qua các ứng dụng di động và trang web cho vay trực tuyến.
C. Đọc kỹ các điều khoản của hợp đồng và trả nợ đúng cam kết.
D Tất cả các nội dung trên
A. Giới thiệu đúng đối tượng
B. Tư vấn mức vay phù hợp
C. Khuyến khích công nhân gửi tiết kiệm đoàn viên
D. Tất cả các nội dung trên
Câu 1. Điền nội dung phù hợp vào dấu "…"
"Khoản nợ được xem là nợ quá hạn khi người vay không hoàn trả đúng hạn từ ... trở lên."
Câu 2. Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn?
Câu 3. Cộng tác viên cần quan tâm điều gì trước khi triển khai vay vốn cho công nhân nhằm phòng ngừa phát sinh nợ quá hạn?
Câu 4. "Nắm rõ các tiêu chí lựa chọn khách hàng của CEP" là nội dung Cộng tác viên cần quan tâm nhằm:
- Công tác viên chọn 1 đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi. Mỗi đáp án đúng Cộng tác viên được cộng 10 điểm.
- Kết quả chỉ được ghi nhận khi Cộng tác viên hoàn thành 10 câu hỏi và nhấn nút "HOÀN THÀNH BÀI THI".
- Một Cộng tác viên có thể gửi kết quả trả lời nhiều lần trong khung thời gian từ ngày 01/05/2023 đến hết ngày 15/06/2023.
Câu 6. "Tín dụng đen" là hình thức cho vay: